Wednesday, April 1, 2015

GIẢI ĐÁP BỆNH TIM (HEART DISEASE)



Lưu ý: Các kiến thức y học dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không nên được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu, chẩn đoán, hoặc điều trị cho các trường hợp bệnh.  Các trường hợp bệnh nên được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ y khoa có giấy phép hành nghề.  Hãy gọi cho số điện thoại khẩn cấp ở địa phương (chẳng hạn như 911) cho tất cả các trường hợp cấp cứu y tế. 







ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1

Nếu bạn bị một cơn nhồi máu cơ tim (heart attack hoặc myocardial infarction), bạn cũng bị bệnh tim.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Nếu bạn bị một cơn nhồi máu cơ tim, thì bạn cũng bị bệnh tim.  Bệnh tim bao gồm một số các tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến các cấu trúc hoặc chức năng của tim.  Các dạng bệnh tim phổ biến là bệnh động mạch vành (coronary artery disease), loạn nhịp tim (arrhythmias), suy tim (heart failure), và bệnh tim bẩm sinh (congenital heart disease), trong số nhiều tình trạng bệnh lý khác mà các chứng bệnh này có thể dẫn đến một cơn nhồi máu cơ tim. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2

Các triệu chứng của bệnh tim có thể bao gồm:

1.   Chóng mặt, đuối sức, đau cánh tay, đè nén ở ngực
2.   Tim đập nhanh, khó thở, đuối sức
3.   Hoàn toàn không có các triệu chứng
4.   Tất cả các trường hợp trên

Câu trả lời: 4, Tất cả các trường hợp trên

Bởi vì có nhiều dạng bệnh tim, do đó có nhiều triệu chứng, bao gồm chóng mặt; đuối sức; tình trạng đau nhức lan đến cánh tay, quai hàm, hoặc cổ họng; buồn nôn; nôn mửa; khó thở; tim đập nhanh (heart palpitation); đau ngực, khó chịu và cảm thấy nặng nề.  Tuy nhiên, cũng có một số dạng bệnh tim hoàn toàn không tạo ra bất kỳ triệu chứng nào. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3

Nguy cơ phát triển bệnh tim bao gồm:

1.   Cao huyết áp và cao cholesterol
2.   Hút thuốc lá
3.   Thiếu tập thể dục
4.   Tất cả các trường hợp trên

Câu trả lời: 4, Tất cả các trường hợp trên

Cao huyết áp và cao cholesterol, hút thuốc lá, và thiếu tập thể dục là những yếu tố góp phần gây ra bệnh tim, nhưng tất nhiên phải bao gồm: bệnh tiểu đường (đái tháo đường) và tiền tiểu đường (prediabetes), quá cân hoặc béo phì, chế độ ăn uống giàu chất béo, xúc động mạnh, và tiêu thụ quá nhiều rượu bia cũng như các yếu tố không thể kiểm soát chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, và di truyền trong gia đình. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4

Ở tim, tình trạng mạch máu bị tắc nghẽn sẽ gây ra một cơn nhồi máu cơ tim (heart attack).  Ở não, tình trạng mạch máu bị tắc nghẽn sẽ gây ra

1.   Chứng đau nửa đầu (migraine)
2.   Bệnh tâm thần (mental illness)
3.   Cơn đột quỵ (stroke)
4.   Cơn co giật, như trong trường hợp bị động kinh (seizure)

Câu trả lời 3, Cơn đột quỵ (stroke)

Một cơn đột quỵ (stroke: tai biến mạch máu não) xảy ra khi máu di chuyển đến một phần của não bị gián đoạn vì một mạch máu ở não bị tắc nghẽn.  Trường hợp này được gọi là đột quỵ thiếu máu cục bộ (ischemic stroke).  Các cơn đột quỵ xuất huyết não (cerebral hemorrhagic stroke) xảy ra khi một mạch máu ở não bị rách (rupture) và xuất huyết vào mô xung quanh não. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 5

Bệnh tim có thể là do bẩm sinh?

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Những người được sinh ra có cấu trúc và chức năng tim không bình thường được gọi là bị “bệnh tim bẩm sinh”.  Bệnh tim bẩm sinh ám chỉ tình trạng tim phát triển không bình thường trước khi sinh.  Đây là một dạng dị tật bẩm sinh phổ biến nhất. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 6

Thuật ngữ “suy tim” có nghĩa là tim ngừng hoạt động?

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Thuật ngữ “suy tim” không có nghĩa là tim ngừng hoạt động.  Suy tim có nghĩa là tim không thể bơm đủ số lượng máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.  Theo thời gian, tim sẽ nở to hơn để chứa được nhiều máu, tim sẽ bơm nhanh hơn để gia tăng số lượng máu rời khỏi tim, và các mạch máu bị thu hẹp lại.  Điều này sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể giữ lại muối và nước, gây ra phù (edema) và khó thở, và đây là các triệu chứng chính yếu của chứng suy tim. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 7

Chất béo bão hòa (saturated fat) có thể làm tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.  Loại nào sau đây là chất béo bão hòa?

1.   Dầu oliu
2.   Dầu lanh (flax oil)
3.   Bơ (butter)
4.   Dầu hạt rum (safflower oil)

Câu trả lời: 3, Bơ (butter)

Dầu oliu là loại chất béo không bão hòa một liên kết đôi (monounsaturated fat), dầu lanh (flax oil) là chất béo không bão hòa nhiều liên kết đôi (polyunsaturated fat) với các axit béo omega 3 có lợi cho sức khỏe, và dầu hạt rum (safflower oil) là một loại chất béo không bão hòa nhiều liên kết đôi.

Cơ thể bạn cần đến một số lượng chất béo để hoạt động bình thường.  Nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều chất béo, đặc biệt là các loại chất béo bão hòa (saturated fat), có thể gây hại cho sức khỏe của bạn.  Đa số người sống ở Hoa Kỳ tiêu thụ chất béo bão hòa nhiều hơn mức cần thiết.  Chất béo bão hòa thường được tìm thấy nhiều nhất trong các sản phẩm từ động vật, chẳng hạn như thịt đỏ và bơ (butter).  Nam giới thường tiêu thụ chất béo bão hòa nhiều hơn phụ nữ, khoảng 33 g so với 23 g.  Nam giới nên tiêu thụ khoảng 24 g/ngày và phụ nữ khoảng 20 g/ngày.  Đọc nhãn sản phẩm có thể giúp bạn theo dõi số lượng chất béo tiêu thụ. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 8

Trường hợp nào sau đây không phải là một dạng bệnh tim mạch?

1.   Phình tĩnh mạch (varicose veins)
2.   Cao huyết áp (high blood pressure)
3.   Nhiễm khuẩn da (cellulitis)
4.   Đột quỵ (stroke: tai biến mạch máu não)

Câu trả lời: 3, Nhiễm khuẩn da (cellulitis)

Bệnh tim mạch không ám chỉ đến một chứng bệnh cụ thể nào.  Thực sự đó là bất kỳ chứng bệnh nào ảnh hưởng đến tim hoặc mạch máu.  Các bệnh tim mạch mà bạn cảm thấy quen thuộc nhất chính là nhồi máu cơ tim (heart attack) và đột quỵ (stroke: tai biến mạch máu não).  Nhưng phình tĩnh mạch (varicose veins) thực sự là một dạng bệnh tim mạch cũng như tăng huyết áp (hypertension) và đột quỵ.  Nhiễm khuẩn da (cellulitis) là một tình trạng nhiễm khuẩn ở da và không liên quan đến hệ tim mạch. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 9

Ở độ tuổi nào bạn nên bắt đầu đi kiểm tra để phát hiện bệnh tim mạch nếu bạn là một người thành niên có sức khỏe tốt?

a.   20
b.   30
c.   40
d.   50

Câu trả lời: a, 20

Các nguyên tắc hướng dẫn của Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Association) đề xuất rằng bác sĩ bắt đầu kiểm tra đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch của bạn ở độ tuổi 20.

Một quá trình kiểm tra đánh giá nguy cơ tim mạch bao gồm việc xem lại các thói quen sống và di truyền bệnh tim mạch trong gia đình.  Như một phần của quá trình kiểm tra đánh giá nguy cơ bệnh, bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp, chỉ số trọng lượng cơ thể (BMI), vòng eo và nhịp mạch trong lần thăm khám đầu tiên và trong những lần kiểm tra theo dõi định kỳ - hoặc ít nhất 2 năm một lần.  Bạn hãy đi kiểm tra mức cholesterol và đường huyết ít nhất 5 năm một lần. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 10

Trong lúc bị một cơn nhồi máu cơ tim, tim của bạn sẽ ngừng đập.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Trong thời gian bị một cơn nhồi máu cơ tim (heart attack), nguồn cung cấp máu đến mô tim bị chặn lại, làm cho mô tim bị chết đi.  Khi tim của bạn đột ngột ngừng hoạt động do nhịp tim bất thường gây ra, thì hiện tượng này được gọi là “ngừng tim - cardiac arrest”.  Một cơn nhồi máu cơ tim có thể gây ra hiện tượng ngừng tim, nhưng hai tình trạng này – nhồi máu cơ tim và ngừng tim – là hoàn toàn khác nhau. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 11

Số lượng nam giới bị tử vong do bệnh tim cao hơn so với phụ nữ.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Nam giới có khuynh hướng phát triển bệnh tim sớm hơn phụ nữ, nhưng sau khi mãn kinh, phụ nữ sẽ bắt kịp với nam giới.  Theo thống kê của Trung Tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh Hoa Kỳ (CDC), vào năm 2006 (năm gần đây nhất được ghi lại), số lượng phụ nữ (khoảng 315 930) và nam giới (315 706) bị tử vong vì bệnh tim là gần bằng nhau. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 12

Hiện tượng nào sau đây có thể là dấu hiệu của một cơn nhồi máu cơ tim?

1.   Đau (cần) cổ (neck pain)
2.   Đau lưng (back pain)
3.   Đau ngực (chest pain)
4.   Tất cả các trường hợp trên

Câu trả lời: 4, Tất cả các trường hợp trên

Mặc dù dấu hiện phổ biến nhất của một cơn nhồi máu cơ tim là đau ngực (chest pain) hoặc khó chịu ở ngực, nhưng đó không luôn luôn là một trong số các triệu chứng.  Các triệu chứng khác có thể bao gồm khó thở, buồn nôn, chảy mồ hôi, cảm thấy choáng váng, và/hoặc đau hoặc khó chịu ở các khu vực khác ở phần trên của cơ thể, chẳng hạn như lưng, bụng, vai, (cần) cổ, hoặc quai hàm.  Nhưng thỉnh thoảng bệnh nhân không có dấu hiệu bị đau ngực, họ chỉ bị đau ở các khu vực này của cơ thể.  Cơn đau có thể xuất hiện rồi biến mất. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 13

“Hội chứng tim do áp lực về xúc cảm – broken heart syndrome” là một tình trạng bệnh lý thực sự, và các triệu chứng của nó tương tự như các triệu chứng của một cơn nhồi máu cơ tim.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

“Hội chứng tim do áp lực về xúc cảm” là một thuật ngữ được dùng để mô tả một rối loạn tim thường do đau buồn, sốc, hoặc áp lực về xúc cảm gây ra.  Các sự kiện gây đau buồn có thể kích thích hệ thần kinh giao cảm (sympathetic nervous system), cơ chế “đánh hoặc chạy – fight or flight”, và sự gia tăng đột ngột các chất hóa học, bao gồm adrenaline, có thể tác động mạnh đến cơ tim, làm cho nó tạm thời không thể bơm máu một cách hợp lý.  Mặc dù các triệu chứng có thể tương tự, nhưng đây không phải một cơn nhồi máu cơ tim.  Điều đáng mừng là cơ tim thường hồi phục khá nhanh sau khi bị hội chứng tim này. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 14

Sau một cơn nhồi máu cơ tim, các bệnh nhân được khuyên không nên quan hệ tình dục trong vòng ít nhất 3 tháng.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Theo Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Association), “không có lý do gì mà các bệnh nhân bị tim hoặc những người sống sót sau cơn đột quỵ (tai biến mạch máu não) không thể trở lại sinh hoạt tình dục bình thường ngay sau khi họ cảm thấy sẵn sàng”.  Ngoài ra, nếu bạn không có các triệu chứng của bệnh tim, có thể qua được kiểm tra stress (stress test: cung cấp các thông tin về hoạt động của tim trong lúc bạn đang vận động cơ thể) mà không bị đau ngực, hoặc đã tiếp nhận tiến trình tái phân phối mạch vành hoàn chỉnh bằng phẫu thuật bắc cầu, thì bạn có ít nguy cơ bị nhồi máu cơ tim trong thời gian quan hệ tình dục.  Tuy nhiên, bạn có thể nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn có những vấn đề lo ngại. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 15

Yếu tố nguy cơ gây bệnh tim phổ biến nhất ở Hoa Kỳ là:

1.   Không vận động
2.   Béo phì
3.   Hút thuốc lá
4.   Cao huyết áp

Câu trả lời: 1, Không vận động

Theo Trung Tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention – CDC), có khoảng 39,5% số người sống ở Hoa Kỳ có nguy cơ bị bệnh tim do thiếu vận động.  Tỷ lệ những người thành niên ở Hoa Kỳ với các yếu tố nguy cơ quan trọng khác là: béo phì, 33,9%; cao huyết áp, 30,5%; hút thuốc lá, 20,8%; cao cholesterol, 15,6%; và bệnh tiểu đường (đái tháo đường), 10,1%. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 16

Để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh tim, những người không uống rượu được khuyến khích nên bắt đầu uống rượu vang (red wine: rượu đỏ).

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Association) đề xuất hạn chế tiêu thụ rượu bia không quá 2 ly (1 ly bia = 12 oz hoặc 355 ml; 1 ly rượu vang = 5 oz hoặc 148 ml; 1 ly rượu mạnh = 1,5 oz hoặc 44 ml) mỗi ngày dành cho đàn ông, và 1 ly dành cho phụ nữ nếu bạn là người uống rượu bia.  Những người không uống rượu bia thường không được khuyến khích bắt đầu uống vì các nguy cơ có hại cho sức khỏe của rượu bia, bao gồm nguy cơ gia tăng bị cao huyết áp, béo phì, và đột quỵ (tai biến mạch máu não). (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 17

Liều lượng aspirin nào sau đây được đề xuất để giúp ngăn ngừa các cơn nhồi máu cơ tim (heart attacks)?

1.   Một liều aspirin thấp (81 mg) mỗi ngày.
2.   Hai liều aspirin dành cho người lớn (325 mg) mỗi ngày.
3.   Một liều aspirin dành cho người lớn (325 mg) cách ngày.
4.   Không có liều lượng nào ở trên.

Câu trả lời: 1, Một viên aspirin liều thấp (81 mg) mỗi ngày.

Một viên aspirin liều thấp (81 mg) mỗi ngày được chứng minh có khả năng giảm bớt nguy cơ nhồi máu cơ tim ở những người có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim – đặc biệt những người đã từng có một cơn nhồi máu cơ tim.  Để ngăn ngừa cơn nhồi máu cơ tim thứ 2, bác sĩ của bạn có thể đề xuất sử dụng thuốc aspirin liều cao hơn.  Bạn phải luôn tư vấn với bác sĩ trước khi bắt đầu trị liệu bằng thuốc aspirin.  Cũng giống như các loại thuốc khác, việc sử dụng aspirin cũng có những rủi ro. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 18

Nếu bạn có vóc dáng gầy (ốm), ăn uống lành mạnh, và tập thể dục, thì bạn sẽ không mắc bệnh tim?

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 2, Sai

Một cuộc điều tra ở những người thành niên ở Hoa Kỳ - những người này được bác sĩ cho biết họ bị bệnh tim – đã tìm thấy rằng có 56,6% tham gia vào các hoạt động thể chất ở mức từ vừa phải đến căng thẳng ít nhất 3 lần mỗi tuần và 38,6% duy trì cân nặng cơ thể ở mức khỏe mạnh.  Mặc dù chế độ ăn uống hợp lý và tập thể dục có thể giúp bạn giảm bớt nguy cơ bị bệnh tim, nhưng bạn vẫn có thể có nguy cơ này. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 19

Bạn có thể giảm bớt nguy cơ mắc bệnh tim bằng cách:

1.   Giảm tiêu thụ muối trong chế độ ăn
2.   Sử dụng thực phẩm chức năng vitamin E (vitamin E supplements)
3.   Sử dụng thực phẩm chức năng axit folic (folic acid supplements)
4.   Tất cả các phương pháp trên

Câu trả lời: 1, Giảm tiêu thụ muối trong chế độ ăn

Các chế độ ăn chứa nhiều muối được xem có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp, bệnh tim, và đột quỵ (tai biến mạch máu não), theo báo cáo của Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Asscociation – AHA).  Hiệp hội AHA đề xuất tiêu thụ muối dưới mức 1500 mg mỗi ngày.

Vitamin E và axit folic đã được chứng minh là cần thiết cho sức khỏe của tim, nhưng có nhiều nghiên cứu đã nghi ngờ tính hữu ích của các thực phẩm chức năng vitamin E, đồng thời Viện Sức Khỏe Quốc Gia Hoa Kỳ (National Institutes of Health - NIH) cho rằng vẫn “chưa đủ thuyết phục” để đề xuất các thực phẩm chức năng axit folic cho bệnh tim.  Các chuyên gia cho rằng tốt nhất nên tiêu thụ hai chất dinh dưỡng này (vitamin E, axit folic) từ các nguồn thực phẩm tự nhiên. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 20

Chế độ ăn kiểu Địa Trung Hải (Mediterranean-style diet) được xem có khả năng hạ giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Vào năm 2009, một nghiên cứu về các phụ nữ ở Hoa Kỳ đã tìm thấy rằng những phụ nữ có chế độ ăn gần giống với chế độ ăn Địa Trung Hải đã giảm được 29% nguy cơ mắc bệnh tim khi được so sánh với các phụ nữ có chế độ ăn ít giống với chế độ ăn Địa Trung Hải nhất.  Các nghiên cứu khác cũng cho thấy chế độ ăn này có một tác động có lợi lên các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim, chẳng hạn như huyết áp và cholesterol. 

Chế độ ăn Địa Trung Hải chú trọng:     

-      Tiêu thụ chủ yếu các loại thực vật, chẳng hạn như trái cây (hoa quả) và rau củ quả, các loại ngũ cốc nguyên hạt (whole grains), các loại rau đậu (legumes) và các loại quả hạch (nut)
-      Thay thế bơ (butter) bằng các loại chất béo có lợi cho sức khỏe (healthy fats), chẳng hạn như dầu oliu (olive oil)
-      Sử dụng các loại thảo mộc (herbs) và các gia vị (spices) thay cho muối để tạo mùi vị cho thức ăn
-      Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu non, thịt heo, hoặc thịt rừng), chỉ một vài lần mỗi tháng
-      Tiêu thụ cá và thịt gia cầm (poultry) ít nhất mỗi tuần 2 lần
-      Uống rượu vang đỏ với số lượng thấp hoặc vừa đủ

Chế độ ăn này còn nhìn nhận tính quan trọng của vận động thể chất, đồng thời thưởng thức các bữa ăn với gia đình và bạn bè. (Trở về đầu trang)