Thursday, June 18, 2015

GIẢI ĐÁP BỆNH GAN (LIVER DISEASE)



Lưu ý: Các kiến thức y học dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không nên được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu, chẩn đoán, hoặc điều trị cho các trường hợp bệnh.  Các trường hợp bệnh nên được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ y khoa có giấy phép hành nghề.  Hãy gọi cho số điện thoại khẩn cấp ở địa phương (chẳng hạn như 911) cho tất cả các trường hợp cấp cứu y tế.







ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1

Bệnh gan ám chỉ đến bất kỳ quá trình có tính bất thường nào ảnh hưởng đến gan.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Bệnh gan (liver disease) là một thuật ngữ chung ám chỉ bất kỳ quá trình bất thường nào (ví dụ: nhiễm trùng, ngộ độc, hoặc ung thư) ảnh hưởng đến các mô gan.

Không có các chức năng gan, cơ thể không thể duy trì sự sống.  Nếu khoảng 3 phần 4 mô gan bị tổn thương nghiêm trọng, thì gan sẽ bắt đầu mất khả năng hoạt động và bệnh nhân có thể cần phải ghép gan. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh gan mãn tính ở Hoa Kỳ?

1.   Di truyền (Genetics)
2.   Lạm dụng bia rượu (Alcohol abuse)
3.   Vi khuẩn (Bacteria)
4.   Virut (Viruses)

Câu trả lời: 2, Lạm dụng bia rượu (Alcohol abuse)

Lạm dụng bia rượu là một vấn đề phổ biến ở khu vực Bắc Mỹ, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra bệnh gan mãn tính (xơ gan) ở một số lượng lớn dân số.  Rượu bia có thể gây viêm gan (alcoholic hepatitis) và xơ gan (cirrhosis), dẫn đến hình thành sẹo ở gan. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3

Một dấu chỉ báo hiệu một người bị bệnh gan là:

1.   Rụng tóc (Hair loss)
2.   Đi tiểu nhiều
3.   Mất ngủ (Insomnia)
4.   Vàng da (Jaundice)

Câu trả lời: 4, Vàng da (Jaundice)

Vàng da (jaundice), đặc trưng bởi hiện tượng vàng da và tròng trắng của mắt (sclera: củng mắt) ở các bệnh nhân, là do tình trạng tích tụ bilirubin (một sắc tố màu da cam C33H36N4O6 thường xuất hiện ở mật và máu, gây vàng da nếu tích tụ quá nhiều).  Thông thường, bilirubin được gan lọc và loại ra khỏi máu, sau đó đi vào phân qua ống dẫn mật (bile duct).  Hiện tượng tích tụ bilirubun xảy ra vì gan mất khả năng loại bilirubin ra khỏi máu.  Bên cạnh khả năng làm vàng da và củng mắt, bilirubin dư thừa được thải ra theo đường nước tiểu và làm cho nước tiểu có màu tối, và phân của bệnh nhân có màu đất sét (clay-colored) vì phân không chứa số lượng bilirubin bình thường được thải ra. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4

Gan là cơ quan dạng rắn (solid organ) lớn nhất trong cơ thể

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Cơ quan dạng rắn lớn nhất trong cơ thể là gan. 

Gan của một người thành niên bình thường có cân nặng khoảng 3 lbs (454 g).  Cư trú ở phần trên bên phải của khoang bụng dưới cơ hoành (diaphragm), gan được cấu tạo bởi 4 thùy (lobe).  Gan tiếp nhận khoảng 1,5 quart (1,4 lít) máu mỗi phút thông qua động mạch gan (hepatic artery) và tĩnh mạch cửa (portal vein).

Gan được xem là một tuyến (gland) – một cơ quan tiết ra các chất hóa học – bởi vì nó sản sinh ra mật (bile), một chất cần thiết cho việc tiêu hóa mỡ.  Các muối của mật (bile salt) giúp phân nhỏ chất béo (mỡ) để mỡ có thể được hấp thụ dễ dàng hơn trong ruột non (small intestine).

Bên cạnh chức năng sản sinh mật, gan còn:

-      Khử độc máu để loại khỏi máu các chất gây hại, chẳng hạn như rượu bia và thuốc.
-      Lưu trữ một số vitamin và chất sắt
-      Lưu trữ đường glucose đơn giản
-      Chuyển hóa đường được lưu trữ thành dạng đường có thể sử dụng được khi hàm lượng đường trong cơ thể xuống thấp dưới mức bình thường
-      Phân nhỏ hemoglobin cũng như insulin và các hooc môn khác
-      Chuyển hóa ammoniac (ammonia) thành urê
-      Phá hủy các hồng cầu cũ

Sự tiêu diệt các hồng cầu cũ sẽ sản sinh ra chất thải có vai trò tạo màu nâu thường thấy cho phân.  Phân bị mất màu – hoặc nước tiểu có màu tối – có thể báo hiệu gan của bạn có vấn đề. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 5

Bệnh gan cũng có thể phát sinh từ:

1.   Thuốc acetaminophen
2.   Nấm (Mushroom)
3.   Các loại thuốc Statin
4.   Tất cả các trường hợp trên

Câu trả lời: 4, Tất cả các trường hợp trên

Điều đáng tiếc là có nhiều hợp chất có thể gây ra bệnh gan.  Acetaminophen (Tylenol®) có thể gây suy gan (suy gan cấp tính) mà có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.  Các hợp chất khác chẳng hạn như statin (các loại thuốc hạ cholesterol) hoặc một số thuốc kháng sinh có thể gây viêm gan và sau đó dẫn đến suy gan (liver failure).  Các loại nấm độc, khi ăn vào có thể gây suy gan dẫn đến tử vong.  Các hợp chất khác có thể gây viêm gan và/hoặc xơ gan (cirrhosis). (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 6

Bệnh gan mãn tính giai đoạn cuối được gọi là:

1.   Suy gan (Liver failure)
2.   Xơ gan (Cirrhosis)
3.   Ung thư gan (Liver cancer)
4.   Bệnh gan nhiễm mỡ (Fatty liver disease)

Câu trả lời: 2, Xơ gan (Cirrhosis)

Xơ gan (cirrhosis) được xem là bệnh gan giai đoạn cuối và thường liên quan đến tình trạng viêm mãn tính và các cơ chế điều chỉnh, mà chúng sẽ dẫn đến sự hình thành mô sẹo (scar tissue), mô sẹo này thay thế các tế bào gan bị tổn thương và đang chết đi.

Các Triệu Chứng

Xơ gan thường không có các dấu hiệu hoặc các triệu chứng cho đến khi gan bị tổn thương nặng nề.  Khi các dấu hiệu và các triệu chứng thực sự xảy ra, chúng có thể bao gồm:

-      Mệt mỏi
-      Dễ dàng chảy máu
-      Dễ dàng bị thâm tím da
-      Ngứa da
-      Vàng da và mắt
-      Tích chất lỏng ở vùng bụng (xưng cổ trướng)
-      Mất khẩu vị
-      Buồn nôn
-      Xưng chân
-      Xuống cân
-      Rối loạn tinh thần, buồn ngủ và nói lắp (mất chức năng não do gan không thể lọc độc tố)
-      Xuất hiện các mạch máu giống nhện ở da

Các Nguyên Nhân

Xơ gan do mô sẹo gây ra, mô sẹo này hình thành trong gan nhằm đáp ứng lại sự tổn thương xảy ra trong nhiều năm.  Mỗi lần gan bị thương tổn, nó sẽ cố gắng tự sửa chữa.  Trong quá trình sửa chữa này, mô sẹo sẽ hình thành.  Khi mô sẹo càng tích lũy, chức năng gan sẽ giảm dần.  Trong trường hợp xơ gan nghiêm trọng, gan không còn khả năng hoạt động như bình thường.

Điều quan trọng là phải xác định nguyên nhân gây xơ gan, bởi vì việc điều trị nguyên nhân tiềm ẩn có thể giúp ngăn ngừa tình trạng tổn thương thêm.  Một số lớn các chứng bệnh và tình trạng bệnh lý có thể gây tổn thương gan và dẫn đến xơ gan.

Một số nguyên nhân gây xơ gan là do di truyền hoặc được xem là do:

-      Sắt tích tụ trong cơ thể (hemochromatosis)
-      Bệnh xơ nang tuyến tụy (cystic fibrosis)
-      Đồng tích tụ ở gan (bệnh Wilson)
-      Đóng (teo) các ống dẫn mật (biliary atresia)
-      Các rối loạn chuyển hóa đường do di truyền (galactosemia hoặc glycogen storage disease)
-      Rối loạn tiêu hóa di truyền (Alagille syndrome)
-      Bệnh gan do hệ miễn dịch gây ra (autoimmune hepatitis: viêm gan tự miễn dịch)

Các nguyên nhân khác xảy ra sau này trong cuộc sống:

-      Lạm dụng rượu bia thường xuyên
-      Viêm gan C (hepatitis C)
-      Viêm gan B (hepatitis B)
-      Tích mỡ trong gan (nonalcoholic fatty liver disease: bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu bia)
-      Phá hủy các ống dẫn mật (primary biliary cirrhosis:xơ gan mật nguyên phát)
-      Xơ cứng và hình thành sẹo ở các ống dẫn mật (primary sclerosing cholangitis: viêm đường mật xơ cứng nguyên phát)
-      Nhiễm ký sinh trùng phổ biến ở các nước đang phát triển (schistosomiasis: bệnh sán máng)

Một số người có thể có nhiều nguyên nhân gây xơ gan, chẳng hạn như lạm dụng rượu bia và viêm gan do virut (viral hepatitis).  Nếu các bác sĩ không thể tìm thấy nguyên nhân gây ra tình trạng bệnh lý của bạn, thì nó được gọi là xơ gan không nguồn gốc (cryptogenic cirrhosis).

Các Biến Chứng

Các biến chứng của bệnh xơ gan bao gồm:

Các biến chứng liên quan đến tuần hoàn máu:

-      Huyết áp cao ở các tĩnh mạch cung cấp máu cho gan (portal hypertension: tăng huyết áp cửa).  Bệnh xơ gan làm chậm quá trình tuần hoàn máu bình thường qua gan, do đó làm tăng huyết áp ở tĩnh mạch đưa máu từ ruột và lá lách đến gan.
-      Xưng ở chân và vùng bụng.  Tăng huyết áp cửa có thể làm cho dịch cơ thể tích tụ ở chân (edema: phù) và ở bụng (ascites: xưng cổ trướng).  Phù và xưng cổ trướng cũng có thể bắt nguồn từ hiện tượng gan mất khả năng sản sinh đầy đủ một số protein trong máu, chẳng hạn như albumin.
-      Chứng lách to (splenomegaly).  Tăng huyết áp cửa cũng có thể gây ra những thay đổi ở lá lách (spleen).  Hiện tượng giảm bạch cầu và tiểu huyết cầu trong máu có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh xơ gan.
-      Chảy máu.  Tăng huyết áp cửa có thể có thể làm cho máu chuyển hướng đến các tĩnh mạch nhỏ hơn.  Bị áp lực bởi lượng máu bổ sung, các tĩnh mạch nhỏ này có thể bị vỡ, gây xuất huyết nghiêm trọng.  Huyết áp cao cũng có thể gây giãn tĩnh mạch (varices) và dẫn đến hiện tượng xuất huyết ở thực quản (giãn tĩnh mạch thực quản) hoặc dạ dày (giãn tĩnh mạch dạ dày) gây nguy hiểm đến tính mạng.  Nếu gan không thể sản sinh đủ các yếu tố gây đông máu, thì điều này cũng có thể góp phần gây xuất huyết liên tục.

Các biến chứng khác:

-      Nhiễm trùng.  Nếu bạn bị xơ gan, cơ thể của bạn có thể gặp khó khăn trong việc chống lại các trường hợp nhiễm trùng.  Xưng cổ trướng có thể dẫn đến viêm màng bụng do vi khuẩn (bacterial peritonitis), một tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng.
-      Thiếu dinh dưỡng.  Bệnh xơ gan có thể làm cho cơ thể khó xử lý các chất dinh dưỡng, dẫn đến sự mệt mỏi và xuống cân.
-      Tích tụ độc tố trong não (hepatic encephalopathy).  Gan bị tổn thương do bệnh xơ gan không thể lọc các độc tố khỏi máu.  Các độc tố này có thể tích tụ ở não và gây rối loạn tinh thần và khó tập trung.  Theo thời gian, bệnh não do gan có thể tiến triển đến mức bất động - và hôn mê.
-      Vàng da.  Vàng da (jaundice) xảy ra khi gan nhiễm bệnh không loại bỏ đủ bilirubin, một sản phẩm thải trong máu, ra khỏi máu.  Tình trạng vàng da gây vàng da và tròng trắng mắt và làm nước tiểu có màu sậm.
-      Bệnh xương.  Một số người bị xơ gan mất đi độ cứng chắc của xương và có nhiều nguy cơ bị gãy (nứt) xương.
-      Sỏi mật và sỏi ống dẫn mật.  Dòng chảy của mật bị chặn có thể dẫn đến viêm đau, nhiễm trùng và hình thành sỏi.
-      Tăng nguy cơ ung thư gan.
-      Xơ gan mãn tính do thoái hóa gan cấp tính.  Một số người sau đó bị suy giảm chức năng đa cơ quan (multiorgan failure).  Hiện nay, các nhà nghiên cứu tin rằng đây là một biến chứng đặc thù ở một số những người bị bệnh xơ gan, nhưng họ không hoàn toàn hiểu được các nguyên nhân của nó.

Điều Trị và Sử Dụng Thuốc

Điều trị bệnh xơ gan phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ tổn thương gan.  Mục tiêu điều trị là làm chậm sự tiến triển của mô sẹo ở gan và ngăn ngừa hoặc điều trị các triệu chứng và các biến chứng của bệnh xơ gan.  Bạn có thể cần được nhập viện nếu bạn bị tổn thương gan nghiêm trọng.

Điều trị nguyên nhân tìm ẩn gây xơ gan

Trong trường hợp xơ gan giai đoạn đầu, có thể giảm thiểu tổn thương gan bằng cách điều trị nguyên nhân tiềm ẩn.  Các chọn lựa điều trị bao gồm:

-      Điều trị tình trạng nghiện rượu bia.  Những người bị xơ gan do lạm dụng rượu bia nên cố gắng ngưng uống.  Nếu không thể ngưng uống rượu bia, bác sĩ có thể đề xuất một chương trình điều trị cho chứng nghiện rượu bia.
-      Giảm cân.  Những người bị bệnh xơ gan do bệnh nhiễm mỡ không phải rượu bia gây ra có thể trở nên khỏe mạnh hơn nếu họ giảm cân và kiểm soát lượng đường trong máu.
-      Các loại thuốc để kiểm soát bệnh viêm gan.  Thuốc có thể kiểm soát tình trạng tổn thương các tế bào gan do bệnh viêm gan B hoặc C gây ra.
-      Các loại thuốc kiểm soát các nguyên nhân và triệu chứng của bệnh xơ gan.  Các loại thuốc có thể làm chậm sự tiến triển của một số dạng xơ gan.  Ví dụ, những người bị xơ gan mật nguyên phát mà được chẩn đoán và điều trị sớm có thể không bao giờ gặp phải các triệu chứng.

Các loại thuốc khác có thể có tác dụng làm giảm một số triệu chứng, chẳng hạn như ngứa, mệt mỏi và đau nhức.  Các loại thực phẩm bổ sung dinh dưỡng có thể được chỉ định để phòng chống tình trạng suy dinh dưỡng liên quan đến bệnh xơ gan và để ngăn ngừa chứng loãng xương (osteoporosis).

Điều trị các biến chứng của bệnh xơ gan

Bác sĩ của bạn sẽ đưa ra phương án điều trị các biến chứng của bệnh xơ gan, bao gồm:

-      Thừa chất lỏng trong cơ thể.  Phù hoặc xưng cổ trướng có thể được quản lý bằng chế độ ăn uống ít natri (sodium) và thuốc để ngăn ngừa sự tích lũy chất lỏng trong cơ thể.  Tình trạng tích lũy chất lỏng nghiêm trọng có thể cần đến các tiến trình dẫn lưu chất lỏng hoặc phẫu thuật giúp giảm huyết áp.
-      Tăng huyết áp cửa.  Các loại thuốc trị huyết áp có thể kiểm soát áp suất gia tăng trong các tĩnh mạch cung cấp máu cho gan (tăng huyết áp cửa) và ngăn ngừa hiện tượng xuất huyết nghiêm trọng.  Bác sĩ của bạn sẽ tiến hành nội soi trên (upper endoscopy) đều đặn để tìm kiếm các tĩnh mạch bị giãn ở thực quản hoặc dạ dày mà có thể gây xuất huyết.

Nếu bạn bị giãn tĩnh mạch, bạn có thể sẽ cần sử dụng thuốc để làm giảm nguy cơ xuất huyết.  Nếu bạn không thể dung nạp thuốc và có các dấu hiệu cho thấy rằng tình trạng giãn tĩnh mạch sẽ hoặc có khả năng gây xuất huyết, thì bạn có thể cần đến một tiến trình (band ligation: cột bằng dây cao su) để ngăn chặn tình trạng xuất huyết.  Trong những trường hợp nghiêm trọng, bạn có thể cần đến một ống nhỏ - transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS) – đặt vào tĩnh mạch để giảm huyết áp ở gan.

-      Nhiễm trùng.  Bạn có thể tiếp nhận thuốc kháng sinh hoặc các phương pháp điều trị khác cho các trường hợp nhiễm trùng.  Bác sĩ của bạn cũng có khả năng đề xuất tiêm chủng cúm, viêm phổi và viêm gan.
-      Tăng nguy cơ ung thư gan.  Bác sĩ của bạn có thể sẽ đề xuất xét nghiệm máu định kỳ và siêu âm để tìm kiếm các dấu hiệu bị ung thư gan.
-      Bệnh não do gan.  Bạn có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc để giúp giảm bớt hiện tượng tích tụ các độc tố trong máu do chức năng gan kém.

Phẫu thuật ghép gan

Trong các trường hợp bị xơ gan, khi đó gan ngừng hoạt động, tiến trình ghép gan (liver transplant) có thể là chọn lựa duy nhất.  Ghép gan là một tiến trình thay thế gan của bạn bằng gan khỏe mạnh từ một người hiến tặng gan đã qua đời hoặc bằng một phần gan từ một người hiến tặng còn đang sống.  Bệnh xơ gan là nguyên nhân ghép gan phổ biến nhất.

Xét nghiệm trên diện rộng luôn cần thiết trước khi ghép gan để đảm bảo rằng ứng viên ghép gan ở trong tình trạng sức khỏe tốt để có thể tiến hành phẫu thuật ghép này.  Ngoài ra, các trung tâm cấy ghép thường đòi hỏi tránh sử dụng rượu bia trong một thời gian, ít nhất là 6 tháng, trước khi tiến hành ghép gan cho những người bị bệnh gan liên quan đến rượu bia.

Lối Sống và Điều Trị Tại Nhà

Nếu bạn bị xơ gan, hãy cẩn thận để hạn chế bớt tình trạng tổn thương gan:

-      Đừng uống rượu bia.  Cho dù bạn bị xơ gan do sử dụng rượu bia thường xuyên hoặc do một chứng bệnh khác gây ra, thì bạn cũng nên tránh tiêu thụ rượu bia.  Uống rượu bia có thể làm cho gan bị tổn thương thêm.
-      Thực hiện chế độ ăn uống ít natri (sodium).  Quá nhiều muối có thể làm cho cơ thể bạn tích lũy chất lỏng, làm cho tình trạng sưng chân và sưng ở vùng bụng trở nên xấu hơn.  Hãy sử dụng các loại rau thơm (rau mùi) để tạo gia vị cho món ăn của bạn, thay vì muối.  Hãy chọn các loại thực phẩm được chế biến sẵn có hàm lượng natri (sodium) thấp.
-      Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh.  Những người bị xơ gan có thể gặp phải hiện tượng suy dinh dưỡng.  Hãy chiến đấu chống lại căn bệnh này bằng một chế độ ăn giàu thực vật, bao gồm nhiều loại trái cây (hoa quả) và rau củ.  Hãy chọn loại protein không béo (lean protein), chẳng hạn như các loại rau đậu (legumes), thịt gia cầm hoặc cá.  Tránh tiêu thụ đồ biển (hải sản) sống.
-      Tránh bị nhiễm trùng.  Bệnh xơ gan làm cho cơ thể bạn khó chống lại các vấn đề nhiễm trùng.  Hãy bảo vệ bản thân bằng cách tránh tiếp xúc với những người bị bệnh, đồng thời bạn nên rửa tay thường xuyên.  Tiến hành tiêm chủng viêm gan A và B, cúm, và viêm phổi (pneumonia).
-      Sử dụng các loại thuốc không cần toa bác sĩ một cách thận trong.  Bệnh xơ gan làm cho gan của bạn khó xử lý các loại thuốc.  Vì lý do này, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm các loại thuốc không cần toa bác sĩ.  Tránh sử dụng thuốc aspirin và ibuprofen (Advil, Motrin IB).  Nếu bạn bị tổn thương gan (liver damage), bác sĩ của bạn có thể yêu cầu bạn tránh sử dụng thuốc acetaminophen (Tylenol, hoặc các nhãn hiệu khác) hoặc sử dụng loại thuốc này với liều lượng thấp để giảm đau. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 7

Bệnh xơ gan được chẩn đoán chính xác nhất bởi:

1.   Kiểm tra mắt (Eye exam)
2.   Xét nghiệm máu (Blood test)
3.   Sinh thiết gan (Liver biopsy)
4.   Tất cả các phương pháp trên (All of the above)

Câu trả lời: 3, Sinh thiết gan (Liver biopsy)

Sinh thiết gan (liver biopsy: trong đó một mẫu mô gan được lấy ra và được phân tích bằng kính hiển vi) là kiểm tra duy nhất có thể chứng thực kết quả chẩn đoán bị xơ gan. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 8

Dạng viêm gan siêu vi mãn tính phổ biến nhất ở Hoa Kỳ là:

1.   Viêm gan A (Hepatitis A)
2.   Viêm gan B (Hepatitis B)
3.   Viêm gan C (Hepatitis C)
4.   Viêm gan D (Hepatitis D) và/hoặc viêm gan E (Hepatitis E)

Câu trả lời: 3, Viêm gan C (Hepatitis C)

Viêm gan C là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm gan siêu vi mãn tính ở Hoa Kỳ.  Nó được truyền từ người sang người thông qua con đường quan hệ tình dục, đặc biệt thông qua các hoạt động tình dục đồng tính nam và qua việc tiêm các loại thuốc cấm.  Nó cũng có thể được truyền từ người mẹ sang trẻ sơ sinh vào thời điểm sinh con.  Viêm gan B là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây viêm gan mãn tính ở Hoa Kỳ.

Viêm gan D là một tình trạng nhiễm virút mãn tính ở gan nhưng chỉ xảy ra ở một số lượng nhỏ các bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính.  Viêm gan A và E chủ yếu gây viêm gan cấp tính chứ không gây viêm gan mãn tính. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 9

Các chức năng quan trọng nào bị ảnh hưởng bởi bệnh gan mãn tính hoặc cấp tính nghiêm trọng?

1.   Đông máu (blood clotting)
2.   Loại nước, muối, thuốc, và các độc chất ra khỏi cơ thể
3.   Sản xuất các protein trong máu
4.   Tất cả các chức năng trên

Câu trả lời: 4, Tất cả các chức năng trên

Các chức năng quan trọng mà gan cung cấp cho cơ thể là tổng hợp các cơ chế đông máu, loại bỏ hoặc khử hoạt tính các loại thuốc và các độc chất trong máu, cũng như sản xuất các protein trong máu.  Gan cũng phóng thích mật vào đường ruột và dạ dày.  Các triệu chứng của các rối loạn liên quan đến chức năng gan bao gồm, vàng da (jaundice), dễ bị hoặc chảy máu nhiều và thâm tím da, và/hoặc suy giảm chức năng não. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 10

Trong số những người lạm dụng rượu bia, _______ phát triển tình trạng gan nhiễm mỡ.

1.   25% - 30%
2.   40% - 50%
3.   60% - 80%
4.   90% - 100%

Câu trả lời: 4, 90% - 100%

Có khoảng 90% đến 100% trong số trên 15 triệu người lạm dụng rượu bia mắc bệnh gan nhiễm mỡ (fatty liver disease).  Nhiều bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi căn bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, lúc đó tình trạng viêm và sẹo tích lũy đồng thời làm suy giảm một số chức năng thận.  Những vấn đề khác có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ bao gồm béo phì, bệnh tiểu đường (đái tháo đường), sử dụng một số loại thuốc, nhiễm virut, bệnh tự miễn dịch, xuống cân nhanh, và suy dinh dưỡng (malnutrition), nhưng tất cả những vấn đề này xảy ra ít thường xuyên hơn so với trường hợp gan nhiễm mỡ cho tiêu thụ rượu bia gây ra. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 11

Gan được xem là một phần của hệ thống nào trong cơ thể?

1.   Hệ bạch huyết (The lymphatic system)
2.   Hệ tuần hoàn (The circulatory system)
3.   Hệ tiêu hóa (The digestive system)
4.   Hệ miễn dịch (The immune system)

Câu trả lời: 3, Hệ tiêu hóa (The digestive system)

Bên cạnh các chức năng khác, gan được xem là một phần của hệ tiêu hóa vì nó tiết ra mật để giúp xử lý thức ăn.  Các cơ quan được xem là một phần của hệ tiêu hóa bao gồm các tuyến nước bọt, miệng, thực quản (esophagus), dạ dày, ruột non (small intestine), gan, túi mật (gallbladder), tuyến tụy (pancreas), kết tràng (colon), trực tràng (rectum), và hậu môn (anus). (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 12

Mô gan không có cảm giác đau.

1.   Đúng
2.   Sai

Câu trả lời: 1, Đúng

Bản thân mô gan không tiếp nhận cảm giác đau.  Mô gan có thể bị cắt, đốt, hoặc nghiền nát mà không gây đau bởi vì mô gan không chứa các dây thần kinh cảm nhận cơn đau.  Tuy nhiên, vỏ gan (liver capsule: lớp mô mỏng bao quanh gan) thực sự chứa các sợi thần kinh cảm nhận cơn đau, các sợi này bị kích thích khi mô vỏ gan (capsule tissue) bị kéo giãn.  Mô vỏ gan này bị kéo giãn khi xuất hiện tình trạng tích lũy chất lỏng và/hoặc các tế bào viêm bên trong gan. (Trở về đầu trang)



ĐÁP ÁN CÂU HỎI 13:

Gan có cân nặng khoảng:

a.   5 lbs (2,3 kg)
b.   3,5 lbs (1,6 kg)
c.   2 lbs (0,9 kg)
d.   1,5 lbs (0,7 kg)

Câu trả lời: b, 3,5 lbs (1,6 kg)

Gan của người thành niên có cân nặng khoảng 3,5 lbs (hoặc 1,6 kg).  Nó có chiều ngang khoảng 8 inches (20,3 cm), chiều dài khoảng 6,5 inches (16,5 cm), và độ dày khoảng 4,5 inches (11,4 cm).  Gan được chia thành 2 thùy với thùy bên phải lớn gấp 2 lần thùy bên trái.  Gan bình thường nằm chắn ngang phần bụng trên (upper abdomen) qua khỏi đường giữa (midline) của cơ thể, và được các xương sườn bảo vệ một phần.  Gan bị sưng (ví dụ do bệnh gan mãn tính) mở rộng kích thước qua khỏi đường giữa và hướng xuống rốn (umbilicus hoặc belly button). (Trở về đầu trang)